Chuyên gia gợi ý về phần mềm quản lý vps hiệu quả rẻ và tốt nhất hiện tại

làm thế nào để cai trị chuyển động một hệ thống các vps với con số lớn, đó là bài toán đưa ra cho những nhà quản trị server, cai quản khối hệ thống.bài viết này sẽ san sẻ với các bạn ứng dụng cai trị vps số lượng lớn với cái click chuột

Tìm kiếm phần mềm quản lý vps hiệu quả.

– Tạo mới 1 group vps: Click vào File trên menu bar và chọn New

Trong màn hình hiển thị hiện ra, điền vào tên group & ấn Save, ở đây mình tạo 1 group mới tên là domain

– sau thời điểm có group, ban đầu tạo 1 connection bằng cách click chuột phải vào group & chọn Add server.

Ở màn hình hiển thị hiện ra tất cả chúng ta chú ý đến 3 tab Server Settings, Logon Credentials & Connection Settings

Tại tab Logon Credentials tích bỏ chọn “lnherit from parent” để hiển thị cấu hình thiết lập.

Username: Điền username của VPS, ví dụ Admin,

Password: Điền mật khẩu truy vấn VPS

Domain: Để mặc định hoặc điền địa chỉ IP VPS, Domain VPS

Lần đầu truy cập VPS các bạn sẽ phát hiển thị thông báo của Remote desktop connection. Bạn tích chọn “Don’t ask me again for connection to this computer” và ấn YES. Lần sau khoản thời gian truy vấn VPS qua Remote desktop connection manager bạn không sở hữu và nhận thông báo này nữa.

Đến đây bạn đã biết cách và các phần mềm cai quản nhiều vps hay phần mềm cai trị vps linux rồi phải không. Cách trên hợp với các bạn có không ít VPS, thế nhưng với các bạn có khá nhiều VPS (ví dụ 50-500 VPS chẳng hạn) thì việc add từng VPS vào Group cũng mất không hề ít thời gian. nếu như bạn trong tình huống này hãy tham khảo chỉ dẫn dưới dây.

một trong những Công Ty cung ứng VPS khét tiếng trái đất phải kể tới Linode, Vultr, DigitalOcean, VPS.NET.

để ý chung khi sử dụng control panel

Để dùng được và cài đặt các control panel dưới đây tốt, bạn chỉ nên cài trên một sever chưa được cài bất kể phần mềm nào, tức là một bản hệ điều hành và quản lý toàn diện sạch.Hãy triển khai cài lại hệ điều hành và quản lý trước lúc cài bất kỳ control panel nào.& mình có đính kèm links chỉ dẫn thiết lập rất đầy đủ ở mỗi phần mềm nên bạn hãy vào đó và xem cách thiết lập vì mình chỉ ra mắt chứ chưa hướng dẫn, ngoài CWP, VirtualMin và VestaCP.

Các công dụng chính:

được thiết kế dành cho việc tạo nên nhiều gói host nhỏ, bạn có thể tạo host cho khách.

quản lý số lượng giới hạn các chức năng trên từng user.

bổ trợ API để kết nối với dịch vụ thương mại thứ ba, giống như những công cụ cai trị billing như WHMCS.

ProFTP – Tạo FTP Server.

MySQL/MariaDB – Hệ quản lý cơ sở dữ liệu SQL.

Postfix – thông số kỹ thuật E-Mail Server.

phpMyAdmin – cai quản database.

DoveCot – Tạo IMAP Server.

tự động hóa cập nhật lên phiên bản mới.

có công dụng theo dõi hệ thống, anti-virus.

công nghệ sử dụng:

Apache Webserver

NGINX

PHP

MySQL

DoveCot

Exim

VsFTPD

Webalizer

RoundCube

Các tính năng trong CWP có phần giống Sentora nhưng không có chức nâng tạo tài khoản reseller, nhưng bù lại trong bảng quản lý của nó chúng ta cũng có thể thông số kỹ thuật lại server toàn vẹn vì phần đông các thiết đặt đều phải sở hữu trong control panel.Một điều đặc biệt quan trọng nữa, là nó có hỗ trợ Varnish cache để bạn sử dụng mà không cần cài đặt lại, hoạt động tương đối tốt với WordPress.

Hệ điều hành và quản lý tương thích: RHEL/CentOS 6.x & CloudLinux 6.x.

Các công dụng chính:

Control panel có hầu như các cài đặt quan trọng.

hỗ trợ cai trị tường lửa trong control panel.

rất có thể làm cho nhiều gói host khác nhau.

df -m – có nguy hại được dùng để hiện thị thông tin dung lượng bằng MB.

df -k – có công dụng được dùng để hiện thị thông báo dung lượng bằng KB.

df -T – Tuy chọn này sẽ cho bạn biết dòng của file system type (cột mới sẽ hiện lên).

df -ht /home – Bằng tùy lựa chọn này, các bạn sẽ biết thông báo của 1 file system được bổ nhiệm (với dạng đọc được của con người).

df –help – Sẽ hiển thị phần lớn thông tin hữu dụng khác mà rất có thể khiến cho bạn tiêu dùng với command này

một command hữu ích khác là du.có nghĩa là Disk Usage.Command này sẽ cho bạn biết thông báo dung lượng của files & folder trên máy Linux.

Tổng hợp các lệnh kiểm tra dung lượng VPS.

chi tiêu và sử dụng commands bạn đã biết trong bài hướng dẫ này & một số trong những commands khác qua những bài chỉ dẫn khác của chúng tôi, sẽ cho bạn tác dụng phối kết hợp chúng để tiện dùng hơn, đem lại công dụng thấp hơn và hỗ trợ cho tất cả chúng ta xóa bớt files không rất cần thiết để tăng dung tích đĩa! Vậy đấy là 1 số ít mẹo nhỏ chúng tôi muốn chia sẽ với bạn:

trước lúc làm sao khác, luốn nhớ rằng cần thanh tra rà soát xem disk partition nào bị “quá tải” nhiều nhất. Bạn có tác dụng làm cho điều ấy bằng lệnh df mà bạn đã biết ở trên.

Lệnh phối kết hợp phổ biến nhất là: du -h /home/user/Desktop/ | sort -rn. Điều đầu tiên, nó tổng hợp list của files & folder trong Desktop dưới dạng ngôn ngữ đọc được của con người, & xuất công dụng theo lệnh sort, nếu sử dụng đúng, sẽ hiển thị list files & folder từ lớn nhất tới bé nhất, & giúp cho tất cả chúng ta dễ tưởng tượng hơn chúng ta nên tập trung khắc phục thư mục nào trong đĩa để giải phóng dung lượng.

một phối hợp rất hữu ích khác có nguy cơ tiềm ẩn là: du -h /home/user/Desktop | grep ‘^\s*[0-9\.]\+G’ Nó bổ ích vì bạn có tương đối nhiều và files và chỉ mong lấy những files rất cao. chúng ta cũng có thể dùng tùy chọn +M hoặc +G, tùy săn mua thứ hai sẽ lấy file năng hợn một GB, và tùy săn mua +M sẽ lấy files nặng hơn một MB.

Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích về lệnh kiểm tra dung lượng VPS tại BKhost.vn. Hãy nhanh tay tham khảo bạn nha.

Vậy là bạn đã phần nào làm rõ về phần mềm cai trị vps cũng như lệnh kiểm tra dung tích VPS phải không? Chúc các bạn thắng lợi nhé!